Posts

Tìm hiểu về kỹ thuật trữ lạnh trứng, tinh trùng và phôi

Hiện nay, các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ngày càng trở nên hiệu quả và tối ưu hơn. Trong đó, phải kể đến các phương pháp trữ đông lạnh trứng, tinh trùng hay trữ lạnh phôi. Các phương pháp này đã giúp cho rất nhiều cặp hiếm muộn có được con bằng sự can thiệp của thụ tinh ống nghiệm.

Trữ lạnh trứng

tim-hieu-ve-ky-thuat-tru-lanh-trung-tinh-trung-va-phoi-1

Trứng trữ lạnh có thể được chỉ định trong hai nhóm trường hợp chính. Thứ nhất là những người mắc bệnh lý mà việc điều trị ảnh hưởng đến dự trữ buồng trứng. Chỉ định thứ hai là những người phụ nữ muốn trì hoãn sinh con vì lý do cá nhân và có ý định giữ trứng cho việc mang thai sau này. Tình trạng tốt nhất để trữ lạnh trứng là khi dự trữ buồng trứng đang còn tốt, tương đương với độ tuổi còn trẻ.

Trữ lạnh tinh trùng

tim-hieu-ve-ky-thuat-tru-lanh-trung-tinh-trung-va-phoi-2

Đây là một kỹ thuật giúp lưu giữ tinh trùng ở bên ngoài cơ thể trong thời gian dài và có thể dùng để thụ tinh khi cần thiết. Việc trữ lạnh được chỉ định cho những bệnh nhân bị bệnh lý ác tính ở tinh hoàn, làm giảm khả năng sinh tinh trùng như bệnh Hodgkin, lymphoma, sarcoma,… Trong một số trường hợp khác, việc điều trị hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm có thể được thực hiện cho người vợ với tinh trùng được trữ lạnh của người chồng khi họ ở xa hay không thể xuất tinh được vào thời điểm yêu cầu. Với các kỹ thuật mới hiện nay, tỷ lệ sống của tinh trùng sau khi rã đông đạt khoảng 60 – 70%. Do vậy, mẫu tinh trùng thu được sau trữ lạnh có thể giảm chất lượng so với mẫu tươi ban đầu.

Trữ lạnh phôi

Việc trữ lạnh phôi thường tiến hành khi chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tạo được nhiều phôi và còn dư lại sau khi đã chuyển phôi tươi. Trữ lạnh có thể thực hiện vào mọi giai đoạn, từ giai đoạn hợp tử và trong quá trình phôi phân cắt cho đến giai đoạn phôi nang (5-6 ngày tuổi). Trong một số trường hợp, chu kỳ hỗ trợ sinh sản cần được trữ lạnh toàn bộ mà không chuyển phôi tươi để đảm bảo an toàn cho người phụ nữ, giảm nguy cơ đa thai, hoặc tạo điều kiện làm tổ tối ưu hơn nhằm đơn giản hóa và giảm chi phí của chu kỳ IVF tiếp theo.

tim-hieu-ve-ky-thuat-tru-lanh-trung-tinh-trung-va-phoi-3

Trong trường hợp chu kỳ chuyển phôi tươi thất bại, các phôi trữ lạnh có thể được rã đông và chuyển vào buồng tử cung trong chu kỳ khác. Tỷ lệ có thai sau khi chuyển phôi trữ lạnh hiện nay khoảng 40-50%. Kỹ thuật trữ lạnh phôi được thực hiện bằng cách làm lạnh chậm (hạ nhiệt độ chậm) hoặc làm lạnh cực nhanh (thủy tinh hóa). Hiện nay, phương pháp thủy tinh hóa chiếm ưu thế hơn với nhiều ưu điểm vượt trội và khả năng an toàn cao với tỷ lệ sống của phôi là trên 99% sau rã đông.

Mối quan tâm hàng đầu trong trữ lạnh là liệu có tăng nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở trẻ em sinh ra từ kỹ thuật trữ /rã đông phôi đông lạnh hay không. Trong những nghiên cứu thực nghiệm trước đây, cũng như kết quả trữ/ra phôi động vật ngành chăn nuôi đã không ghi nhận tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Các nghiên cứu ở người cho đến nay không thể hiện bất kỳ sự gia tăng đáng kể nào về dị tật bẩm sinh khi so sánh với kết quả thai kỳ của cộng đồng dân số chung.

Tọa đàm trao đổi kinh nghiệm điều trị vô sinh giữa BV Hồng Ngọc và Jetanin Thái Lan

Ngày 8/10/2016 vừa qua, buổi tọa đàm trao đổi kinh nghiệm điều trị vô sinh giữa bệnh viện Hồng Ngọc và bệnh viện Jetanin Thái Lan đã kết thúc thành công tốt đẹp, thắt chặt hơn nữa mối quan hệ hợp tác bền vững giữa 2 bệnh viện đồng thời mở ra cơ hội cho các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam.

anh-dai-dien

Buổi tọa đàm giữa Bệnh viện Jetanin và Bệnh viện Hồng Ngọc

Tham dự buổi tọa đàm, về phía Bệnh viện Jetanin có ông Anin – giám đốc Marketing và bác sĩ Pinyo Hunsajarupan với gần 20 năm kinh nghiệm điều trị vô sinh sẽ trực tiếp trao đổi chuyên môn. Về phía bệnh viện Hồng Ngọc có Ban lãnh đạo bệnh viện cùng đội ngũ bác sĩ Sản khoa. Ngoài ra còn có một số bệnh nhân đã thực hiện thành công IVF tại Hồng Ngọc – Thái Lan cũng đến tham dự với mong muốn gửi lời cảm ơn các y bác sĩ đã giúp họ có được hạnh phúc làm cha mẹ.

img_0017

Y bác sĩ bệnh viện Hồng Ngọc và Jetanin cùng một số khách mời

Nội dung chính của buổi tọa đàm là nhằm trao đổi các vấn đề xoanh quanh phương pháp điều trị vô sinh hiện nay như: Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), bơm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)… Đồng thời đưa ra phương án điều trị tốt nhất cho những cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam.

Phát biểu tại buổi tọa đàm, bác sĩ Pinyo Hunsajarupan chia sẻ: “Các phương pháp hỗ trợ sinh sản như IUI, IVF, ICSI hiện nay được áp dụng trên nhiều nước. Tuy nhiên không phải nước nào cũng cho tỉ lệ điều trị thành công cao vì nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn của y bác sĩ và hệ thống cơ sở vật chất. Bệnh viện Jetanin là đơn vị y tế đầu tiên tại Thái Lan thành công trong điều trị vô sinh bằng phương pháp mới nên chúng tôi có những tiền đề và kinh nghiệm nhất định, đảm bảo sự thành công tối đa cho quá trình thụ tinh ống nghiệm.”

img_0067

Ông Hunsajarupan chia sẻ về phương pháp điều trị vô sinh

Theo ông Hunsajarupan, tỉ lệ thành công của các ca điều trị vô sinh được thực hiện tại bệnh viện Jetanin là trên 60% với khoảng 3000 ca chọc hút trứng mỗi năm. Tại Jetanin có những kỹ thuật và phương thức thực hiện riêng. Thông thường, số lần thực hiện IUI tối đa là 6 lần nhưng ở Jatanin chỉ thực hiện 3 lần, nếu không thành công bác sĩ sẽ chuyển qua IVF để tránh mệt mỏi, tốn kém cho người bệnh. Và khi thực hiện IVF, chỉ chuyển tối đa 2 phôi, nhằm hạn chế tình trạng đa thai, gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi.

Trong quá trình trao đổi chuyên môn, rất nhiều câu hỏi về các phương pháp, cách điều trị vô sinh cho một số trường hợp cụ thể như: Lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ, tinh trùng yếu ở nam giới, các phác đồ kích trứng hiệu quả và tân tiến nhất, những vấn đề trước và sau khi chuyển phôi… đều được đưa ra để trao đổi giữa 2 bệnh viện, giúp y bác sĩ Hồng Ngọc nhìn nhận sâu hơn những gì còn thiếu và phát huy hơn nữa thế mạnh sẵn có. Đây chính là chìa khóa giúp tăng tỷ lệ điều trị thành công cho các bệnh nhân vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam.

img_0024

Chị Kim Dung – Một trong những bệnh nhân thực hiện IVF thành công qua chương trình liên kết giữa BV Hồng Ngọc và Jetanin

Trong khuôn khổ chương trình, bác sĩ Pinyo còn xem xét bệnh án và tư vấn cụ thể về phương pháp điều trị cho 7 cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn, có những người vô sinh không rõ nguyên nhân, cũng có cặp vợ chồng đã hàng chục năm chữa chạy, thực hiện thụ tinh ống nghiệm tại nhiều cơ sở nhưng không thành công.

img_0186

Bác sĩ Hunsajarupan tư vấn cho các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn

Buổi tọa đàm giữa 2 bệnh viện Hồng Ngọc – Jetanin không chỉ mang ý nghĩa trao đổi chuyên môn đơn thuần mà nó còn mở ra cơ hội mới nhằm nâng cao tỷ lệ điều trị thành công cho các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam, giúp họ có được hạnh phúc làm cha, làm mẹ trên hành trình tìm kiếm con yêu.

Những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi

Ngày nay, thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp mà nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn lựa chọn. Mặc dù đây là phương pháp chưa hẳn mang lại tỉ lệ thành công cao nhưng nếu sau khi thụ tinh trong ống nghiệm, bạn nhận thấy những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi dưới đây thì khả năng cao là việc thụ thai đã thành công.

Quá trình chuyển phôi trong thụ tinh ống nghiệm

Chuyển phôi là một bước nằm trong quy trình thụ tinh trong ống nghiệm. Trứng sau khi thụ tinh tạo thành phôi thai khoảng 48 giờ sẽ được đưa vào tử cung của người mẹ để phôi thai bắt đầu làm tổ. Trong mỗi lần chuyển phôi, khoảng 2-3 phôi thai sẽ được đưa vào tử cung để tăng khả năng thụ thai thành công và kiểm soát số lượng thai nhi phát triển.

nhung-dau-hieu-co-thai-sau-chuyen-phoi-3

Việc chuyển phôi thường được tiến hành vào thời điểm sau khi người mẹ rụng trứng từ 2-3 ngày hoặc đã được tiêm hormone ức chế khả năng rụng trứng tự nhiên để lớp nội mạc tử cung trở nên dày hơn, giúp phôi thai dễ dàng làm tổ hơn.

Những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi

Đau bụng dưới: Quá trình phôi thai được cấy và làm tổ trong tử cung sẽ khiến bạn cảm thấy đau nhâm nhẩm ở bụng dưới. Đồng thời cảm giác nặng bụng cũng xuất hiện mỗi khi di chuyển. Trong khoảng thời gian này, nên hạn chế đi lại hay lên xuống cầu thang để phôi thai có thể bám chắc vào tử cung.

nhung-dau-hieu-co-thai-sau-chuyen-phoi-1

Thân nhiệt tăng cao: Trước khi chuyển phôi, để thay thế lượng hormone tiết ra lúc có thai tự nhiên, người mẹ sẽ được tiêm hormone progesterone vào cơ thể. Sự xuất hiện của lượng hormone này khiến thân nhiệt cơ thể tăng cao hơn so với lúc bình thường. Một số chị em còn cảm thấy nóng trong người.

Mệt mỏi: Bất kể là phương pháp thụ thai nào thì hormone progesterone cũng sẽ gây tác động đến các bộ phận khác, khiến cho cơ thể liên tục hoạt động để cung cấp các dưỡng chất và oxy cho phôi thai phát triển. Sự vận động này làm cho người mẹ cảm thấy mệt mỏi.

nhung-dau-hieu-co-thai-sau-chuyen-phoi-2

Đau tức ngực: Hormone sau khi được tiêm vào sẽ tác động trực tiếp lên vùng ngực khiến người mẹ cảm thấy đau tức ngực. Đó có thể là cảm giác nặng nề và đau khi chạm vào hai bầu ngực.

Ra máu: Trong quá trình di chuyển để tìm nơi làm tổ, phôi thai có thể gây ra tổn thương cho lớp niêm mạc ở tử cung, cụ thể là làm chảy máu âm đạo. Do đó, bạn sẽ nhận thấy một vài giọt máu màu nhạt xuất hiện trong khoảng 1 – 2 ngày.

Bình thường, những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi này sẽ xuất hiện sau khoảng 8-14 ngày tùy cơ địa mỗi người. Tuy nhiên, sau 14 ngày bạn nên tới bệnh viên xét nghiệm máu để biết chính xác mình có thai hay không. Bạn cũng nên giữ tinh thần thật thoải mái, nghỉ ngơi đầy đủ và theo đúng lịch khám của bác sĩ để quá trình thụ thai thành công nhé.

Tại sao không nên mang thai sau tuổi 35, mang thai sau tuổi 35

Tại sao không nên mang thai sau tuổi 35?

Tuổi tác tăng cao không chỉ làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ mà còn là yếu tố nguy cơ khiến em bé sinh ra mắc phải các dị tật di truyền. Các chuyên gia khuyên bạn không nên mang thai sau tuổi 35, đó không phải là thời điểm lý tưởng để có một thai kỳ khỏe mạnh.

Trở ngại đầu tiên đối với phụ nữ sau tuổi 35 là khả năng sinh sản giảm. Tỷ lệ thụ thai thành công sẽ giảm ở tuổi 30, tiếp tục giảm ở tuổi 35 và thực sự là vấn đề khó khăn đối với phụ nữ tuổi 40. Khi đó, số lượng trứng ngày càng hạn chế nên bạn cũng sẽ mất nhiều thời gian để có thai hơn. Bên cạnh đó, việc mang thai sau tuổi 35 còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về sức khỏe của cả mẹ và bé như sau:

Tại sao không nên mang thai sau tuổi 35, mang thai sau tuổi 35

Phụ nữ sau 35 tuổi khó thụ thai hơn

Tỷ lệ đa thai cao

Khả năng mang thai đôi thường tăng cao theo độ tuổi của người phụ nữ. Các chuyên gia đã cho rằng, nguyên nhân chính của vấn đề này là sự thay đổi nội tiết tố của phụ nữ cao tuổi cùng với việc sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm.

Nguy cơ sẩy thai tăng

Phụ nữ mang thai sau tuổi 35 trở lên có nguy cơ sẩy thai và thai chết lưu cao hơn so với phụ nữ trẻ. Rủi ro này tăng cao theo độ tuổi, nguyên nhân chủ yếu là do các bệnh lý thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi hoặc các bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi.

Không chỉ vậy, ở giai đoạn cuối của thai kỳ, hiện tượng thai chết lưu vẫn có thể xảy ra một cách tự nhiên. Bởi vậy, các mẹ bầu lớn tuổi cần được theo dõi sức khỏe thai kỳ sát sao và có phương hướng điều trị thích hợp để giảm bớt những rủi ro cho cả mẹ và bé.

Tại sao không nên mang thai sau tuổi 35, mang thai sau tuổi 35

Tỷ lệ sẩy thai gia tăng theo tuổi tác

Thai nhi dễ gặp các dị tật di truyền

Việc mang thai sau tuổi 35 sẽ khiến bạn phải đối mặt với nguy cơ thai nhi có bất thường về nhiễm sắc thể cao do sự suy giảm chất lượng trứng. Nguy cơ này tiếp tục gia tăng theo tuổi tác của người mẹ. Ví dụ, đối với phụ nữ ở độ tuổi 20 thì nguy cơ sinh ra em bé bị hội chứng Down là 1/1600 trong khi với phụ nữ tuổi 35 thì tỷ lệ đó là 1/365 và ở tuổi 40 là 1/100.

Do vậy, các mẹ bầu từ 35 tuổi trở lên cần chú ý khám thai định kỳ, làm các xét nghiệm cần thiết ở tuần 9 và tuần 11 của thai kỳ để phát hiện sớm nguy cơ dị tật thai nhi.

Nguy cơ biến chứng thai kỳ cao

Tuổi mang thai càng cao thì càng có nhiều khả năng mắc các biến chứng thai kỳ như tiền sản giật, nhau bong non, nhau thai tiền đạo… Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai sau tuổi 35 rất dễ mắc bệnh cao huyết áp thai kỳ và tiểu đường thai kỳ, nếu không được điều trị kịp thời có thể đe dọa tới sức khỏe của cả mẹ và em bé.

Tại sao không nên mang thai sau tuổi 35, mang thai sau tuổi 35

Bệnh tiểu đường thai kỳ đe dọa tới sức khỏe của cả mẹ và thai nhi

Tăng nguy cơ sinh non

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng, tỷ lệ sinh non hoặc trẻ sơ sinh bị nhẹ cân tăng cao theo độ tuổi của người mẹ. Ngoài ra, quá trình chuyển dạ của sản phụ sau 35 tuổi thường diễn ra khá chậm chạp, quá trình sinh bị đình trị do các cơn co thắt không đủ mạnh. Do đó, cần nhờ sự hỗ trợ của thuốc pitocin để tạo ra các cơn đau đẻ đồng thời kiểm soát tình trạng xuất huyết quá nhiều hoặc phải mổ để lấy thai.

Trên đây là một số rủi ro có thể gặp đối với phụ nữ mang thai sau tuổi 35. Tuy nhiên, nếu đang ở trong độ tuổi này và có kế hoạch sinh con, bạn hãy đến các cơ sở y tế chất lượng, gặp bác sĩ chuyên khoa để nhận được những lời khuyên hữu ích nhất.

Quy trình thực hiện phương pháp mang thai hộ, phương pháp mang thai hộ

Quy trình thực hiện phương pháp mang thai hộ

Việc cho phép mang thai hộ chính là niềm hy vọng mới cho những người phụ nữ không có khả năng tự sinh con. Tuy nhiên, quy định này cũng có rất nhiều yêu cầu nghiêm ngặt về mặt pháp lý từ thủ tục đăng ký cho đến phương pháp và đơn vị thực hiện.

Để tránh những hệ lụy rắc rối về sau giữa người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ, pháp luật có quy định cụ thể như sau:

Đối với người nhờ mang thai hộ

– Vợ chồng người nhờ mang thai hộ cần gửi hồ sơ có đầy đủ thông tin (gồm 12 loại giấy tờ theo quy định) để đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến các cơ sở y tế được phép áp dụng kỹ thuật này.

– Phải làm bản cam kết có công chứng và xác nhận của cơ sở y tế về việc thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ của 2 bên (giải quyết hậu quả nếu như có tai biến thai sản, hỗ trợ đảm bảo cho sức khỏe sinh sản của người mang thai hộ trong thai kỳ và sinh nở…), không được phép ủy quyền cho bên thứ ba.

Quy trình thực hiện phương pháp mang thai hộ, phương pháp mang thai hộ

– Nắm rõ được những khó khăn và rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện phương pháp mang thai hộ như: vấn đề tâm lý, chi phí thực hiện, khả năng dị tật của em bé sau này…

– Được hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật tại thời điểm nhân con cho đến khi con được 6 tháng tuổi.

Đối với người mang thai hộ:

– Cung cấp đầy đủ thông tin cơ bản có xác nhận từ chính quyền địa phương (quan hệ gia đình họ hàng với người nhờ mang thai hộ, tình trạng hôn nhân…)

– Cam kết về việc giao lại con cho người nhờ mang thai hộ.

– Được hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật cho đến thời điểm sinh con và giao con cho người nhờ mang thai. (được hưởng đủ 60 ngày cho chế độ thai sản).

Quy trình thực hiện phương pháp mang thai hộ, phương pháp mang thai hộ

Đối với cơ sở y tế thực hiện

– Phải là cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo quy định.

– Cần tư vấn cho cả 2 bên (người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ) về mặt tâm lý, y tế và pháp lý.

– Kiểm soát chặt chẽ và có thống kê chính xác về người mang thai hộ, đảm bảo người mang thai hộ chỉ được phép thực hiện phương pháp này một lần duy nhất.

– Lên kế hoạch điều trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xin thực hiện mang thai hộ. Nếu không thể tiến hành được, cơ sở y tế phải có văn bản trả lời với lý do rõ ràng.

Quy trình thực hiện phương pháp mang thai hộ, phương pháp mang thai hộ

IVF – Kỹ thuật thực hiện mang thai hộ

Về mặt phương pháp thực hiện mang thai hộ tương đối đơn giản khi áp dụng kỹ thuật Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Vợ chồng người nhờ mang thai hộ sẽ cần trải qua các bước trong thụ tinh ống nghiệm thông thường như: khám và làm xét nghiệm, kích trứng, chọc hút noãn và tạo phôi.

Đến giai đoạn phôi hình thành, sẽ được nuôi trong ống nghiệm từ 2-5 ngày rồi chuyển vào tử cung của người nhận mang thai hộ ngay sau đó hoặc cũng có thể được trữ đông lạnh để cấy vào tử cung người mang thai hộ vào thời điểm thích hợp khác. 2 tuần sau khi chuyển phôi, người nhận mang thai hộ sẽ được xác định xem có thai hay không bằng các xét nghiệm cần thiết (định lượng beta-hCG có trong máu).

Tuy kỹ thật thực hiện mang thai hộ không phức tạp nhưng lại cần quan tâm đến rất nhiều vấn đề về thủ tục, pháp lý, tâm lý giữa các bên liên quan. Nhưng trên hết, quy định cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã thể hiện tinh thần nhân văn, tạo cơ hội được làm mẹ cho những người phụ nữ không có khả năng mang thai và sinh con, giúp đáp ứng nhu cầu có con chính đáng của những cặp vợ chồng không may mắn.

Thụ tinh ống nghiệm

Tìm hiểu về phương pháp thụ tinh ống nghiệm

Phương pháp thụ tinh ống nghiệm IVF là một bước tiến lớn của ngành y khoa hiện đại trong việc khắc phục tình trạng vô sinh hiếm muộn, mang lại hạnh phúc cho hàng triệu gia đình ở mọi nước trên thế giới.

Là một trong những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tối ưu, thụ tinh trong ống nghiệm điều trị vô sinh bằng cách cho trứng và tinh trùng thụ tinh bên ngoài tử cung của người phụ nữ. Sau 3 – 5 ngày nuôi cấy trứng thành phôi trong một ống nghiệm, các chuyên gia sẽ tiến hành đưa phôi vào bên trong tử cung của người vợ và mang thai thành công có thể được xác nhận sau 2 tuần. Nếu vợ chồng bạn đang muốn có tin vui bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản IVF thì nên nắm bắt được những điều cơ bản của phương pháp này.

Thụ tinh ống nghiệm thành công

Phương pháp IVF mang lại hạnh phúc cho hàng triệu gia đình

Trường hợp nào nên thụ tinh ống nghiệm?

IVF được khuyên như là lựa chọn điều trị vô sinh tối ưu nhất cho các cặp vợ chồng khi:

–  Vợ chồng bạn đã không thành công với các phương pháp điều trị vô sinh khác.

–  Những trường hợp được chẩn đoán vô sinh không rõ nguyên nhân.

–  Ống dẫn trứng của người vợ bị tắc nghẽn hoặc tinh trùng người chồng yếu, di chuyển chậm.

6 bước cơ bản của quy trình thụ tinh ống nghiệm

Dựa vào độ tuổi, sức khoẻ sinh sản và nguyên nhân vô sinh của từng người, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như quy trình làm IVF phù hợp và hiệu quả nhất. Tuy nhiên, một quy trình thụ tinh ống nghiệm điển hình có thể bao gồm các bước cơ bản sau:

–  Bước 1: Khám sức khoẻ sinh sản của cả hai vợ chồng và làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán nguyên nhân vô sinh, đồng thời để bác sĩ xem xét có cần thực hiện một số điều trị nào khác trước khi tiến hành thụ tinh ống nghiệm.

–  Bước 2: Người phụ nữ được yêu cầu làm thêm xét nghiệm tiền mê để đánh giá tình trạng sức khoẻ nhằm đưa ra phác đồ điều trị cũng như liệu trình an toàn, hiệu quả nhất.

Quy trình thụ tinh ống nghiệm

Quá trình thụ tinh ống nghiệm được bác sĩ theo dõi sát sao

–  Bước 3: Người vợ sẽ được chích loại thuốc nội tiết tố FSH để kích thích buồng trứng, tăng cơ hội lựa chọn phôi sử dụng trong điều trị. Trong thời gian này, bác sĩ theo dõi trứng bằng cách xét nghiệm máu và siêu âm nang noãn, đồng thời điều chỉnh thuốc nội tiết tùy vào đáp ứng của mỗi người.

–  Bước 4: Khi các nang trứng đạt yêu cầu, người vợ được tiêm hCG để chuẩn bị chọc hút trứng sau 36-40 giờ. Trứng được hút thông qua một mũi kim đặc biệt gắn liền với một đầu dò siêu âm đạo. Sau khi trứng được thu thập, người vợ phải nằm theo dõi trong một vài giờ trước khi về nhà. Cũng thời gian này, tinh trùng người chồng sẽ được lọc rửa sach trong khoảng thời gian vợ chọc hút trứng.

–  Bước 5: Tinh trùng sẽ được thả vào với trứng và nuôi dưỡng trong ống nghiệm để hình thành phôi trước khi cấy vào tử cung người vợ.

–  Bước 6: 2- 3 ngày sau khi chọc hút trứng, tiến hành chuyển phôi khoẻ mạnh vào buồng tử cung. Phôi dư thừa còn lại có thể được bảo quản đặc biệt cho các chu kỳ thụ tinh ống nghiệm trong tương lai. 2 tuần sau đó, thực hiện xét nghiệm máu để xác định thai.

Tỷ lệ thành công khi thụ tinh ống nghiệm

Theo thống kê, tỷ lệ thành công của IVF vào khoảng 10-40% cho mỗi đợt điều trị, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác người vợ, nguyên nhân vô sinh, thể trạng, nội tiết tố, trình độ bác sĩ và phác đồ điều trị. Người vợ càng lớn tuổi tỷ lệ thành công khi thụ tinh ống nghiệm càng giảm. Trong đó, với phụ nữ trên 35 tuổi tỷ lệ thai sống khoảng 20-25%, trên 40 tuổi tỷ lệ cấy thai thành công chỉ còn 10% và dưới 35 tuổi tỷ lệ thành công trung bình tăng lên từ 30 – 40%.

Tỷ lệ thành công khi thụ tinh ống nghiệm

Tỷ lệ thành công của IVF phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Thấu hiểu sâu sắc khao khát của những cặp vợ chồng mòn mỏi mong con và mong muốn mang lại hạnh phúc trọn vẹn cho các gia đình tại Việt Nam, bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc đã hợp tác với các bệnh viện điều trị vô sinh hàng đầu Thái Lan áp dụng điều trị thành công cho rất nhiều trường hợp vợ chồng vô sinh hiếm muộn bằng phương pháp thụ tinh ống nghiệm cũng như các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khác. Với những kết quả đã đạt được, IVF thực sự là “cánh cửa hy vọng” cho các cặp vợ chồng.

ivf

IVF

Sự tiến bộ của y học đã mang lại niềm hy vọng cho các cặp vợ chồng hiêm muộn với sự ra đời của kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm (IVF). Đã có hàng nghìn em bé ra đời nhờ phương pháp này. Ở Việt Nam, IVF hiện không còn xa lạ nhưng không phải ai cũng hiểu đúng về kỹ thuật này.

Kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm là gì?

Thụ tinh ống nghiệm là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến được áp dụng khi quá trình thụ thai không thể diễn ra một cách tự nhiên do nhiều nguyên nhân. Đây là kỹ thuật cho tinh trùng và noãn trứng kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm. Sau khi hình thành phôi 2-5 ngày sẽ được cấy trở lại vào buồng tử cung của người phụ nữ. Chất lượng của phôi sẽ quyết định phần lớn tới tỷ lệ thụ thai thành công. Thông thường tỷ lệ thai trung bình là 30-40%.

Trường hợp chỉ định thụ tinh ống nghiệm

Phương pháp thụ tinh ống nghiệm được khuyến khích chỉ định với các trường hợp gặp phải vấn đề về khả năng sinh sản dưới đây:

– Người phụ nữ gặp tình trạng tổn thương vòi trứng, tắc ứ dịch vòi trứng, rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng đa nang hoặc lạc nội mạc tử cung.

– Đàn ông có lượng tinh trùng ít, tinh trùng yếu, tinh trùng bị dị dạng hoặc thậm chí không có tinh trùng.

– Những đối tượng vô sinh nhưng không rõ nguyên nhân.

– Đã từng sử dụng thuốc hoặc các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khác như phương pháp IUI nhưng không thành công.

Thụ tinh ống nghiệm và những điều cần biết, thụ tinh ống nghiệm IVF

Cả hai vợ chồng đều nên đi khám vô sinh để có phác đồ điều trị hữu hiệu nhất

Quá trình thụ tinh ống nghiệm như thế nào?

  1. Khám và xét nghiệm khả năng sinh sản

– Đối với người vợ: Cần thực hiện các xét nghiệm nội tiết như LH, testosterone, FHS, estradiol và SHBG để xác định tình trạng nội tiết liên quan tới hoạt động sinh sản. Những xét nghiệm này cần được thực hiện vào những ngày 1-5 của chu kỳ kinh nguyệt. Hiện nay có phương pháp xét nghiệm tiên tiến AMH cho kết quả chính xác hơn và có thể tiến hành vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ hành kinh.

Ngoài ra, cần tiến hành các xét nghiệm khác như: xét nghiệm tìm bệnh lây truyền cho đường tình dục, xét nghiệm xác định só noãng ở trên buồng trứng, siêu âm xác định các bệnh phụ khoa và phát hiện các bất thường về bộ phận sinh sản.

Thụ tinh ống nghiệm và những điều cần biết, thụ tinh ống nghiệm IVF

Thụ tinh ống nghiệm (IVF) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến hàng đầu hiện nay

– Đối với người chồng: Quan trọng nhất là cần làm xét nghiệm tinh dịch đồ của người đàn ông. Đây là một xét nghiệm tương đối đơn giản với chi phí thấp nhưng lại góp phần lớn tới tới kết quả chẩn đoán vô sinh. Bên cạnh đó, cũng giống như đối với phụ nữ, nam giới cần làm một số xét nghiệm để kiểm tra bệnh lây truyền qua đường tình dục, siêu âm bìu, xét nghiệm nội tiết… Một vài trường hợp có thể cần làm sinh thiết tinh hoàn để có thể quyết định được phác đồ điều trị chính xác nhất.

  1. Xét nghiệm tiền mê, khám tiền mê

Xét nghiệm này được thực hiện đối với người phụ nữ nhằm đánh giá thể trạng trước khi tiến hành chọc hút noãn. Vào ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt, bệnh nhân cần nhịn đói để làm xét nghiệm.

  1. Kích trứng

Phác đồ kích trứng được thực hiện căn cứ theo thể trạng và đặc điểm riêng của từng người. Dựa trên kết quả theo dõi trứng thường xuyên bằng cách xét nghiệm máu và siêu âm noãn, bác sĩ sẽ tùy chỉnh thuốc sao cho phù hợp nhất.

  1. Chọc hút noãn và tạo phôi

Khi trứng chín đạt yêu cầu, bệnh nhân sẽ được tiêm hCG và chọc hút noãn vào 36 – 40h sau đó. Kỹ thuật này được tiến hành dưới hình thức gây tê nhẹ tại chỗ hoặc gây mê toàn thân tùy từng người. Lưu ý không ăn uống gì trong vòng 4 giờ đồng hồ trước khi chọc hút noãn. Tinh trùng của người chồng cũng sẽ được lấy cùng thời điểm đó. Việc cho trứng và tinh trùng kết hợp tạo phôi được thực hiện trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp ICSI. Sau khi phôi hình thành sẽ được tiếp tục nuôi 2-5 ngày trong ống nghiệm.

  1. Chuyển phôi vào buồng tử cung

Căn cứ vào chất lượng phôi, tuổi tác, thể trạng và từng trường hợp của người vợ, bác sĩ sẽ quyết định số phôi được cấy vào buồng tử cung nhằm đảm bảo tỷ lệ thụ thai cao nhất đồng thời giảm nguy cơ có đa thai. Sau khi chuyển phôi 2 tuần, bệnh nhân sẽ được xác định thai bằng các xét nghiệm định lượng beta-hCG trong máu.

Thụ tinh ống nghiệm và những điều cần biết, thụ tinh ống nghiệm IVF

Đã có hàng nghìn em bé ra đời nhờ phương pháp IVF

Thụ tinh trong ống nghiệm là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại nhưng không dễ thực hiện và cũng khó đảm bảo chắc chắn rằng nó sẽ giúp bạn thụ thai thành công ngay trong lần điều trị đầu tiên. Bởi vậy, việc lựa chọn bệnh viện uy tín chất lượng là điều hết sức cần thiết. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị vô sinh hiếm muộn, Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc sẽ giúp bạn rút ngắn con đường đi tới ngày hạnh phúc làm cha làm mẹ. Là nơi tập hợp đội ngũ bác sĩ sản khoa đầu ngành kết hợp với các chuyên gia hàng đầu của các bệnh viện danh tiếng ở Thái Lan, chúng tôi đảm bảo cung cấp cho bạn dịch vụ điều trị vô sinh hiếm muộn chất lượng cao, tiết kiệm thời gian và chi phí nhất.

sàng lọc tiền chuyển phôi pgd/micro array

PGD/ MICRO ARRAY

Hứa hẹn mang lại nhiều hy vọng cho các cặp vợ chồng hiếm muộn muốn có con nhờ IVF, kỹ thuật sàng lọc phát hiện sớm dị tật thai nhi PGD/Microarray sẽ giúp làm giảm nỗi lo lắng về nguy cơ sinh ra những em bé mang bất thường di truyền.

PGD/Microarray là gì?

PGD là kỹ thuật chẩn đoán di truyền tiền chuyển phôi tiên tiến nhất hiện nay. Công nghệ này thường được ứng dụng vào các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ICSI, IVF nhằm tăng cao khả năng thụ tinh thành công đồng thời loại bỏ nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh liên quan đến di truyền và rối loạn nhiễm sắc thể cho thai nhi. Kỹ thuật này được tiến hành bằng cách sinh thiết 1 phôi bào khi phôi được 3-5 ngày từ thụ tinh ống nghiệm. Bác sĩ sẽ thực hiện một loạt xét nghiệm, phân tích di truyền để loại trừ các phôi lỗi.

Đây chính là giải pháp hiệu quả làm giảm nỗi lo thai nhi dị tật bẩm sinh của các cặp vợ chồng hiếm muộn hoặc những gia đình có người mắc bệnh di truyền. Hiện nay, kỹ thuật PGD đã được tiếp thêm sức mạnh nhờ thử nghiệm Microarray, cho phép phát hiện sớm và loại trừ tới 2000 dị tật di truyền, đảm bảo cho thai nhi khỏe mạnh hoàn hảo nhất.

sàng lọc tiền chuyển phôi, pgd/micro array

Kỹ thuật PGD/Microarray

Ưu điểm của kỹ thuật PGD/Microarray

Nếu như PGD giúp đánh giá 5 cặp nhiễm sắc thể 13,18,21,22 và 23 thì kỹ thuật Microarray cho phép rà soát và xác định sự bất thường ở tất cả 23 cặp nhiễm sắc thể trên một tế bào duy nhất. Các nghiên cứu khoa học cùng ứng dụng thực tiễn đã chứng minh, kỹ thuật PGD/Microarray có khả năng kiểm tra một số lượng rất lớn các rối loạn trong một gen duy nhất như: Hội chứng Down, bệnh Huntington, bệnh teo cơ Duchenne, hội chứng Fragie X, máu khó đông, xơ nang, thiếu máu hồng cầu hình liềm, thần kinh chậm phát triển…

Ngoài ra, PGD/Microarray cũng cho phép hạn chế nguy cơ sẩy thai, giúp tăng tỷ lệ thành công cho các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

sàng lọc tiền chuyển phôi pgd/micro array

PGD/Microarray là giải pháp giúp loại trừ tới 2000 dị tật bật sinh

Chỉ định áp dụng kỹ thuật PGD/Microarray

Bạn có thể được chỉ định sử dụng công nghệ PGD/Microarray trong khi trải nghiệm quy trình thụ tinh ống nghiệm nếu như bạn lo lắng về các vấn đề sau:

– Một trong hai vợ chồng có bệnh lý di truyền, gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh.

– Đã có một đứa con mắc dị tật bẩm sinh

– Đã từng sẩy thai vì sự ảnh hưởng của bệnh di truyền

– Phụ nữ trên 38 tuổi.

PGD/Microarray – hy vọng mới cho điều trị vô sinh bằng IVF

Những bất thường về nhiễm sắc thể thường ảnh hưởng tới tỷ lệ thành công của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), dễ dẫn đến tình trạng cấy ghép phôi thai thất bại, sẩy thai và em bé ra đời mang nhiều dị tật bẩm sinh. Được xem là một trong những bước đột phá lớn trong lĩnh vực khảo sát chất lượng phôi, kỹ thuật sàng lọc tiền chuyển phôi PGD/Microarray sẽ đưa ra phương thức chọn lọc sâu và kỹ hơn, giúp xác định và loại trừ tất cả nhiễm sắc thể bất thường. Những phôi phát triển bình thường về cả hình thái lẫn di truyền sẽ được lựa chọn để cấy ghép, đảm bảo tăng khả năng thụ thai thành công, đồng thời giảm thiểu nguy cơ đa thai, loại trừ các dị tật bẩm sinh cho em bé.

sàng lọc tiền chuyển phôi pgd/micro array

PGD/Microarray giúp em bé sinh ra hoàn toàn khỏe mạnh

PGD/Microarray là kỹ thuật đòi hỏi các chuyên gia có trình độ chuyên môn và kỹ thuật giỏi về phôi học và phân tích di truyền đồng thời yêu cầu hệ thống trang thiết bị đi kèm phải thật tiên tiến hiện đại. Kèm theo một số rào cản khác nên tại Việt Nam chưa thực hiện được công nghệ này. Bởi vậy, để giúp những cặp vợ chồng chữa vô sinh hiếm muộn có được kết quả điều trị khả quan nhất, Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc đã hợp tác với các bệnh viện danh tiếng hàng đầu Thái Lan (Phyathai 2, Samitivej, Jetanin và BIC của BNH). Trong đó, Phyathai 2 là một trong số ít bệnh viện ở Thái Lan có đủ điều kiện để tiến hành kỹ thuật này.

ICSI

Sự ra đời của các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại đánh dấu bước tiến quan trọng của ngành sản khoa và là điểm tựa cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Trong số đó, điều trị vô sinh bằng phương pháp ICSI được đánh giá cao khi áp dụng với trường hợp vô sinh do nam giới.

Kỹ thuật ICSI là gì?

ICSI (Intra-Cytoplasmic Sperm Injection) tức là tiêm tinh trùng vào bào tương trứng. Kỹ thuật này là thao tác khá tinh vi khi mà phải tiêm trực tiếp 1 tinh trùng duy nhất vào 1 bào tương trứng để tạo phôi thai. Sau đó, phôi này được chuyển đến tử cung của người phụ nữ để phát triển hình thành thai nhi.

Nếu như kỹ thuật IVF cần kết hợp trứng với rất nhiều tinh trùng thì ICSI chỉ cần lựa chọn một tinh trùng khỏe mạnh nhất, di chuyển nhanh nhất để tiêm trực tiếp vào noãn trứng. Bởi vậy mà phương pháp này cho hiệu quả thụ thai cao.

ICSI

Kỹ thuật ICSI mang lại hiệu quả thụ thai cao

Những trường hợp áp dụng phương pháp ICSI

ICSI ra đời như một giải pháp giữ lửa hy vọng và giúp các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn có thêm cơ hội được trải nghiệm giây phút làm cha mẹ thiêng liêng. Kỹ thuật này mang lại hiệu quả điều trị cao và thích hợp với các đối tượng sau:

– Tinh trùng của người chồng ít, chất lượng kém, nhu động kém nên không thể bơi đến kết hợp được với trứng của người vợ.

– Tinh trùng có hình dáng bất thường.

– Nam giới gặp tình trạng rối loạn cương dương, xuất tinh ngược, không thể xuất tinh được.

– Người vợ và người chồng có kháng thể tinh trùng.

– Tinh dịch đồ hoàn toàn bình thường nhưng trứng và tinh trùng không thể kết hợp với nhau.

– Đã từng thực hiện kỹ thuật IVF (thụ tinh trong ống nghiệm) không thành công.

Quy trình điều trị vô sinh bằng phương pháp ICSI

Phương pháp ICSI thực chất là kỹ thuật hỗ trợ cho trứng và tinh trùng thụ tinh trong điều kiện thuận lợi nhất. Các bước tiến hành ICSI diễn ra cũng tương tự như đối với phương pháp IVF (thụ tinh trong ống nghiệm). Sau khi có các kết quả xét nghiệm ở cả 2 vợ chồng và đưa ra được phác đồ điều trị, người vợ sẽ được tiêm kích trứng. Quá trình theo dõi tiếp theo bằng các xét nghiệm nội tiết và siêu âm đến khi trứng trưởng thành, sẽ chọc hút noãn. Với kỹ thuật ICSI, việc xử lý trứng của người vợ không giống với kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm thông thường. Cùng thời điểm đó, tinh trùng của người chồng sẽ được lấy và xử lý đặc biệt nhằm lựa chọn ra những tinh trùng khỏe mạnh và có khả năng di chuyển tốt nhất.

ICSI

Các bước tiến hành phương pháp ICSI cũng tương tự như IVF

Vì kích thước rất nhỏ nên việc tiêm trực tiêp tinh trùng vào trứng cần được tiến hành dưới kính hiển vi có khả năng phóng đại hàng trăm lần và mất tới 4-6 tiếng đồng hồ. Khoảng 2 ngày sau khi thụ tinh sẽ thực hiện chuyển cấy phôi vào buồng tử cung của người vợ.

Địa chỉ điều trị vô sinh bằng phương pháp ICSI hiệu quả

ICSI là kỹ thuật rất tinh vi nên để thụ thai thành công, bác sĩ thực hiện phải có chuyên môn giỏi, kỹ thuật tốt, kinh nghiệm dày dặn và thật tỉ mỉ khéo léo. Ngoài ra, tuổi tác của người vợ và tình trạng tinh trùng kém của người chồng sẽ ảnh hưởng tới nguy cơ dị tật bẩm sinh đối với đứa trẻ. Nhằm khắc phục được những khuyết điểm đó và mong muốn mang lại cho bệnh nhân dịch vụ khám chữa bệnh tốt nhất, Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc đã hợp tác với các bệnh viện Thái Lan chuyên về điều trị vô sinh hiếm muộn như Samitivej, Jetanin, Phyathai 2 và BIC của BNH.

ICSI

Con cái là món quà vô giá đối với mỗi người

Theo đó, mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ được các bác sĩ sản khoa hàng đầu của Hồng Ngọc và Thái Lan cùng hội chẩn, rồi đưa ra phác đồ điều trị tối ưu. Toàn bộ các bước thăm khám, tư vấn và kích trứng đều được thực hiện tại Việt Nam, bệnh nhân sẽ sang Thái Lan một lần duy nhất để chọc hút trứng và chuyển phôi. Mỗi phác đồ sẽ có các bác sĩ Việt Nam và Thái Lan theo dõi sát sao. Đặc biệt, đối với những trường hợp lo lắng về dị tật bẩm sinh của thai nhi, bác sĩ Thái Lan sẽ hỗ trợ sử dụng kỹ thuật PGD và Micro Array nhằm sàng lọc loại bỏ tới 2000 loại bệnh di truyền, giúp đứa trẻ sinh ra được khỏe mạnh và hoàn thiện nhất.